QUAN SÁT HỆ MẶT TRỜI

Trái Đất của bọn họ quay bao quanh Mặt Trời như thế nào? bởi sao có hiện tượng nhật thực, nguyệt thực? Hệ khía cạnh Trời của bọn họ có rất nhiều hành tinh nào? ứng dụng mô rộp Hệ mặt Trời sẽ câu trả lời cho họ các thắc mắc đó. Dưới đây là nội dung chi tiết củaBài 8: Quan giáp Trái Đất và các vì sao vào hệ khía cạnh Trời, mời những em cùng theo dõi bài học kinh nghiệm để tò mò về phần mềmmô bỏng Hệ khía cạnh Trời.

Bạn đang xem: Quan sát hệ mặt trời


1. Nắm tắt lý thuyết

1.1. Khởi động và thoát khỏi phần mềmSolar System 3d Simulator

1.2. Những lệnh điều khiển quan sátSolar System 3 chiều Simulator

1.3. Thực hành

2. Luyện tập Bài 8 Tin học 6

2.1. Trắc nghiệm

2.2. Bài tập SGK

3. Hỏi đápBài 8 Tin học tập 6


*

a. Khởi động phần mềmSolar System 3d Simulator

Có 2 giải pháp khởi động ứng dụng Solar System 3d Simulator:

Cách 1. Nháy đúp hình tượng của ứng dụng
*
trên màn hình hiển thị nền để khởi động phần mềm.Cách 2.Nhấn Start/Program/Solar System 3d Simulator/Solar System 3d Simulator.

Màn hình khởi hễ của phần mềm có dạng như hình 1 bên dưới đây:

*

Hình 1. Screen khởi độngSolar System 3d Simulator

Trong form chính của màn hình là Hệ Mặt Trời:

Mặt Trời màu lửa đỏ rực nằm ở trung tâm.Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời nằm bên trên các quỹ đạo khác nhau quay xung quanh mặt trời.Mặt Trăng chuyển động như một vệ tinh quay bao quanh Trái Đất.b. Thoát ra khỏi phần mềm

Có 2 cách để thoát khỏi ứng dụng olar System 3d Simulator:

Cách 1. di chuyển chuột nháy nút lệnh
*
(Close) bên trên thanh tiêu đề.Cách2. Nháy chọn bảng chọn File ( ightarrow)Exit.

1.2.Các lệnh tinh chỉnh quan sátSolar System 3d Simulator


Để kiểm soát và điều chỉnh khung nhìn, em sử dụng những nút lệnh trong hành lang cửa số của phần mềm. Các nút lệnh này sẽ giúp em điều chỉnh vị trí quan tiền sát, ánh mắt từ địa điểm quan liền kề đến Hệ phương diện Trời và tốc độ chuyển động của các hành tinh.

Các lệnh tinh chỉnh và điều khiển quan sát:

Nháy chuột vào nút
*
để hiện hoặc ẩn quỹ đạo chuyển động của các hành tinh.Nháy chuột vào nút
*
sẽ làm mang lại vị trí quan liêu sát của em tự động chuyển động trong không gian, đến phép em chọn vị trí quan tiền sát thích hợp nhất.Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang bên trên biểu tượng
*
để phóng to hoặc thu nhỏ form nhìn, khoảng cách từ vị trí quan liêu sát đến Mặt Trời sẽ nắm đổi theo.Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang trên biểu tượng
*
để thay đổi vận tốc chuyển động của các hành tinh.Các nút lệnh
*
dùng để nâng lên hoặc hạ xuống vị trí quan tiền sát hiện thời so với mặt phẳng.Các nút lệnh
*
dùng để dịch chuyển toàn bộ khung nhìn lên trên, xuống dưới, sang trái, phải. Nút
*
dùng để đặt lại vị trí ngầm định hệ thống, đưa Mặt Trời về trung tâm của cửa sổ màn hình.Nháy nút
*
để xem thông tin chi tiết của các vì sao.

1.3.Thực hành


1. Khởi động phần mềm Solar System 3d Simulator (xem lại mục 1 ở trên).


2. Điều khiển size nhìn đến thích hợp để quan liêu sát Hệ Mặt Trời, vị trí sao Thủy, sao Kim, sao Hỏa. Xa rộng có thể thấy rõ quỹ đạo chuyển động của sao Mộc và sao Thổ.

Xem thêm: Khi Nào Đàn Ông Ra Chất Nhờn Có Làm Mang Thai Không, Quan Hệ Dính Chất Nhờn Có Làm Mang Thai Không

*

Hình 2.Vị trí các sao vào Hệ Mặt Trời

Các vì sao trong Hệ Mặt Trời:

*

Hình 3.Các vì sao vào Hệ Mặt Trời

3. Quan tiền sát chuyển động của Trái Đất và Mặt Trăng. Em sẽ hiểu vì sao chúng ta nhìn thấy Mặt Trăng lúc tròn lúc khuyết và vì sao bên trên Trái Đất lại có ngày và đêm.

*

Hình 4.Hiện tượng ngày và đêm

4. Quan tiền sát hiện tượng nhật thực. Đó là lúc Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời thẳng hàng, Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất.

*

Hình 5.Hiện tượng nhật thực

5. Quan sát hiện tượng nguyệt thực. Đó là lúc Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng cũng thẳng hàng mà lại theo một thứ tự khác: Trái Đất nằm giữa Mặt Trời và Mặt Trăng.

*

Hình 6.Hiện tượng nguyệt thực

Kiến thức vấp ngã sung:

1. Lý giải tên các hành tinh bằng Tiếng Anh:

Mercury: Sao Thủy (gần mặt Trời).Venus: Sao Kim (hành tinh trang bị hai so với khoảng cách đến phương diện Trời)Earth: Trái Đất.Mars: Sao Hỏa.Jupiter: Sao Mộc.Saturn: Sao Thổ.Uranus: Sao Thiên Vương.Neptune: Sao Hải Vương.Pluto: Sao Diêm Vương.

2. Tin tức chi tiết của Trái Đất:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

  • So sánh và chỉ ra mối quan hệ giữa tư duy và tưởng tượng

  • Bài tập cơ sở dữ liệu quản lý sinh viên

  • Sách sinh lý đại học y dược tphcm pdf

  • Câu hỏi trắc nghiệm vật lý lý sinh y học

  • x